30 câu chúc mừng người Nhật Bản thường dùng

Những câu chúc ngày mới tốt lành hay các câu chúc mừng năm mới, chúc mừng sinh nhật tiếng Nhật dùng đúng lúc, đúng chỗ được coi như lời mở đầu giới thiệu ấn tượng nếu bạn nói đúng chuẩn trong từng trường hợp giao tiếp. Một số mẫu câu chúc mừng dưới đây bằng tiếng Nhật thường dùng Seabird cung cấp dưới đây sẽ giúp bạn giao tiếp thành công và hơn nữa, sẽ nhận được rất nhiều sự yêu mến của mọi người xung quanh.

Tương tự như ở Việt Nam và các nền văn hóa khác, câu nói chúc mừng bằng tiếng Nhật cũng sẽ có những quy định để bạn tránh trường hợp dùng nhầm, dùng sai vai vế trong giao tiếp của người Nhật và đặc biệt là dùng không đúng thời điểm sẽ gây hậu quả không tốt.

Chúc mừng năm mới tiếng Nhật

chúc mừng năm mới tiếng nhật

Chúc mừng năm mới tiếng Nhật

Là một trong nhưng câu nói mà các bạn gần như phải thuộc nằm lòng trước khi sang Nhật. Các bạn chắc chắn sẽ có những mùa tết xa nhà tại xứ người, cần chúc tết, chúc năm mới bạn bè, người quen tại Nhật.

明けましておめでとうございます。 
Akemashite omedetou gozaimasu.
Câu này có nghĩa là "Chúc mừng năm mới", được sử dụng thường xuyên nhất và cũng đơn giản nhất, dùng được trong mọi trường hợp và các bạn không cần lo lắng có lịch sự hay không.

ご無沙汰している人へ すっかりご無沙汰しております。 平素の疎遠をお詫び申し上げます。 早いもので、長男は今年小学校に上がります。 お子様も可愛らしい盛りになられたことでしょう。 今年こそ同窓会で会えるのを楽しみにしています。 
Gobusata shite iru hito e sukkari gobusatashiteorimasu. Heiso no soen o owabi moshiagemasu. Hayaimonode, chōnan wa kotoshi shōgakkō ni agarimasu. Okosama mo kawairashī mori ni nara reta kotodeshou. Kotoshi koso dosokai de aeru no o tanoshiminishiteimasu.
"Nhân dịp năm mới, xin gửi mọi lời chúc tốt đẹp tới tất cả mọi người, chúc mọi người có sức khỏe dồi dào, trường sinh bất lão, gặp được nhiều may mắn và thuận lợi trong công việc trong năm tới."

Các bạn có thể nhận thấy lời chúc trong tiếng Nhật câu càng dài và càng nhiều chữ hán hay từ cổ thì câu đó mang ý nghĩa trang trọng rất lớn. Vì thế, với câu nói trên, các bạn chỉ nên dùng trong trường hợp viết bưu thiếp hoặc viết email chúc mừng năm mới nhé!

新年おめでとうございます。 
Shinnen omedetou gozaimasu.
Câu này cũng mang ý nghĩa là "Chúc mừng năm mới".. Tuy nhiên có thể hiểu là người chúc kì vọng vào ban một năm mới có nhiều thay đổi và vạn sự tốt lành.

謹賀新年。
Kinga Shinnen.
Từ này mang ý nghĩa như chúc mừng năm mới, thường được viết trong bưu thiếp như một khẩu hiệu, tiêu đề, nghĩa tương đương với 恭賀新年 (Kyouga Shinnen.) - "Năm mới tràn đầy niềm vui, hạnh phúc".

迎春。 
Geishun.
Chào đón mùa xuân mới về. Câu này như câu chào khi gặp nhau ngày đầu năm mới chứ không mang nghĩa chúc mừng nhiều.

謹んで新年のお喜びを申し上げます。 
Tsutsushinde shinnen no oyorokobi o moushiagemasu.
"Chúc bạn gặp thật nhiều may mắn trong năm mới". Đây cũng là câu nói chúc mừng trước khi các bạn chia tay ở công ty, nhà hàng hay nơi làm việc về nghỉ lễ cùng với gia đình. Nó có nghĩ tương đương với hai câu đầu tuy nhiên có phần lịch sự và văn phòng hơn một chút.

皆様のご健康をお祈り申し上げます。 
Minasama no gokenkou o oinori moushiagemasu.
"Chúc năm mới sức khỏe dồi dào". Câu chúc có phần trang trọng và thể hiện sự biết ơn sâu sắc cùng sự kính trọng của người nói đối với người nghe. Thông thường các tổng giám đốc, các chủ xưởng sản xuất, chủ cửa hàng hay nói với nhân viên của mình như vậy.

あけましておめでとうございます! 来年も宜しくお願いします。 良い年をお迎え下さい!
Akemashite omedetogozaimasu! Rainen mo yoroshiku onegaishimasu. Yoi toshi o o mukae kudasai!
"Chúc mừng năm mới! Năm tới cũng sẽ nhờ anh/chị giúp đỡ nhiều! Hãy đón chào một năm mới với nhiều sức khỏe!". Câu nói thường sử dụng giữa các gia đình thân thiết hoặc hàng xóm sang thăm nhau ngày đầu năm. Chúng ta hoàn toàn có thể tách các câu nói ra để nói đều được.

Chúc mừng giáng sinh tiếng Nhật

chúc mừng giáng sinh tiếng nhật

Chúc mừng giáng sinh tiếng Nhật

Ngoài chúc mừng năm mới thì tại Nhật Bản còn một dịp lễ lớn nữa là lễ giáng sinh. Đây là lễ được du nhập từ Châu Âu và giới trẻ Nhật Bản cực kì ưa chung, vì thế nên sẽ không quá khó khăn về hình thức sử dụng các câu chữ chúc mừng giáng sinh. Các bạn tham khảo dưới đây nhé.

メリー クリスマス!
Meri-kurisumasu!
"Chúc mừng giáng sinh!"

ハッピー メリー クリスマス!
Happi meri-kurisumasu!
"Chúc giáng sinh vui vẻ!"

あなたにとって楽しいクリスマスでありますように。 
Anata nitotte tanoshii kurisumasu de arimasu youni.
"Xin chúc bạn có 1 mùa giáng sinh vui vẻ"

クリスマスの幸運をお祈りします。
Kurisumasu no koun wo onorimasu.
"Chúc bạn giáng sinh đầy may mắn"

クリスマスの幸運を心よりお祈りいたします。
Kurisumasu no koun wo kokoro yori onori itashimasu.
"Tận đáy lòng tôi xin cầu chúc bạn có ngày giáng sinh đầy vận may (dạng kính ngữ)."

楽しく、幸せなクリスマスでありますように。
Tanoshiku, shiawasena kurisumasu de arimasu youni.
"Chúc bạn có mùa giáng sinh hạnh phúc và vui vẻ."

Chúc mừng sinh nhật tiếng Nhật

chúc mừng sinh nhật tiếng nhật

Chúc mừng sinh nhật tiếng Nhật

Nhắc đến các lời chúc thì không thể không nhắc đến lời chúc mừng sinh nhật. Như bao quốc gia khác, người Nhật rất coi trọng sinh nhật và luôn luôn gửi lời chúc mừng đến những người mà họ quan tâm. Cách chúc mừng sinh nhật tiếng Nhật này dùng được trong hầu hết tất cả các trường hợp, và cũng rất đơn giản, dễ nhớ.

あなたの誕生日が幸せな日になりますように。
Anata no tanjoubi ga shiawasena hi ni narimasu you ni.
"Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!"

Các cách chúc mừng tiếng Nhật khác

chúc mừng tiếng nhật

Các cách chúc mừng tiếng Nhật khác

Ngoài các dịp lễ đặc biệt, người Nhật cũng thường xuyên thể hiện sự vui mừng và chúc mừng đối phương qua các dịp như : Sinh nhật, tốt nghiệp, gặp may mắn, hôn lễ, chúc mau khỏi bệnh,... Hãy cùng tìm hiểu các cách chúc mừng này trong tiếng Nhật nhé

おめでとうございます。 
Omedetou gozaimasu.
"Xin chúc mừng anh/chị." Câu chúc mừng chung cho mọi trường hợp.

ご卒業おめでとう ございます。
Go sotsugyo omedetougozaimasu.
"Chúc mừng bạn đã tốt nghiệp."

おめでとうございます。末永くお幸せに
Omedetougozaimasu. Suenagaku oshiawaseni.
"Chúc hai bạn hạnh phúc!"

記念日おめでとう。
Kinenbi Omedetou.
"Chúc mừng kỷ niệm ngày cưới."

大学合格おめでとう。大学生活楽しんでね。
Daigaku gokaku omedeto. Daigaku seikatsu tanoshinde ne.
"Chúc mừng bạn đã trúng tuyển đại học. Chúc bạn tận hưởng quãng đời sinh viên của mình."

成功おめでとうございます。 
Seikou Omedetou.
"Chúc mừng thành công của anh."

ご結婚(けっこん)おめでとうございます。 
Go kekkon omedetogzaimasu.
"Chúc mừng đám cưới!"

週末をお楽しみください。 
Shuumatsu wo otanoshimi kudasai.
"Cuối tuần vui vẻ nhé."

成功をお祈りします。
Seikou wo oinorishimasu.
"Chúc anh thành công."

お幸せをお祈りします。 
Oshiawase wo oinorishimasu.
"Chúc anh hạnh phúc."

幸運をお祈りします。 
Kouun wo oinorishimasu.
"Chúc anh may mắn."

長生とお幸せをお祈りします。 
Chousei to oshiawase wo oinorishimasu.
"Chúc ông sống lâu và hạnh phúc."

健康をお祈りします。
Kenkou wo oinorishimasu.
"Chúc anh mạnh khỏe."

お大事に。 
Odaijini.
"Chóng bình phục nhé."

Các câu chúc mừng trên đây đã khá đầy đủ và các bạn hoàn toàn có thể sử dụng lời chúc phù hợp trong mọi trường hợp khi sinh sống tại Nhật Bản của mình rồi nhé. 

 

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả

 

Nguồn tham khảo: https://vi.wikipedia.org/wiki/Tiếng_Nhật





du học nhật bản
Tư vấn online 24/7
Chi phí trọn gói minh bạch 190 - 220 triệu
Trải nghiệm học thử miễn phí 2 tuần
Chú trọng đào tạo tiếng Nhật (N4) và kỹ năng
Tặng vé máy bay khi đóng học phí đúng hạn
Hỗ trợ vay du học Nhật 0% lãi suất
Đảm bảo việc làm tại Nhật trước và sau khi học
Hệ thống hỗ trợ du học sinh tại Nhật Bản

 

giấy chứng nhận dịch vụ tư vấn du học hoàn hảo

 

giấy chứng nhận sở giáo dục tư vấn du học nhật bản