4 bước giới thiệu bản thân tiếng Nhật đơn giản nhất

   Giới thiệu bản thân là một trong các kĩ năng các bạn có ý định học tập tiếng Nhật hay công tác và làm việc tại Nhật Bản cần chuẩn bị từ rất sớm. Đối với các bạn du học sinh thì nó là phần để trường Nhật ngữ đánh giá năng lực của các bạn, với nhân viên công ty thì đó là phương tiện giao tiếp hỗ trợ cho quá trình làm việc và gây thiện cảm với đối tác.

   Tuy nhiên, chúng ta luôn biết văn phong của người Nhật khá khó khăn và rắc rối. Đặc biệt trong những lần gặp đầu tiên, bạn cần hiểu được các quy tắc thông thường để giao tiếp hiệu quả hơn.

   Giới thiệu bản thân thường có các phần : Bắt đầu gặp (chào hỏi), giới thiệu về tên tuổi, nghề nghiệp, các thông tin cá nhân (ngắn gọn, đầy đủ), lí do gặp gỡ và lời mong muốn được giúp đỡ. Sau đây chúng ta bước vào chi tiết từng phần các bạn nhé!

Chào làm quen bằng tiếng Nhật

   Với người Nhật, khi vừa bắt gặp và đối diện nhau trong một tình huống tình cờ hay hẹn trước, câu chào đầu tiên sẽ là : おはよう/ おはようございますOhayou/ Ohayou gozaimasu, có nghĩa là "Chào buổi sáng", こんにち - Konnichiwa, là "Chào buổi chiều" và こんばんは - Konbanwa, là "Chào buổi tối".

   Thông thường khi gặp hoặc chủ động tự giới thiệu sẽ là こんにち - Konnichiwa, dùng chung và không gây thất lễ khi chào.

Bắt đầu giới thiệu bằng tiếng Nhật

   Sau khi chào kèm theo cách cúi chào, câu tiếp theo cần phải nói khi giao tiếp chào hỏi đó là はじめまして - Hajimemashite, có nghĩa là “Rất vui khi được gặp bạn”.

   Đây là câu nói quen thuộc, thể hiện phép lịch sự, tôn trọng đối phương đúng theo phong cách của người Nhật. Câu này gần như là câu nói học thuộc lòng chứ các bạn không hề cần phân biệt hay áp dụng tùy trường hợp nữa. Khi nói câu này bạn nên kết hợp vẻ mặt vui tươi, cười mỉm nhẹ nhàng, ánh mắt hướng thẳng đến đối phương từ tốn, chân thành. Đồng thời cúi khẽ người một góc nghiêng 30 độ, tạo nên không khí thân thiện,thoải mái và dễ chịu cho cả hai.

Giới thiệu thông tin cá nhân trong tiếng Nhật

   Cũng giống như trong giao tiếp tiếng Việt, tất nhiên để một người mới gặp hiểu rõ về mình, chúng ta cần cung cấp một số thông tin cơ bản về bản thân như: Tên, tuổi, trình độ học vấn, công việc hiện tại, quê quán, sở thích, mong muốn tương lai.

Giới thiệu tên

私は ___ です。
Watashi wa ___ desu.
Tôi tên là ___.

Ví dụ:

私は Nam です。
Tôi tên là Nam.

Giới thiệu tuổi

今年は ___ 歳です。
Kotoshi ___ sai desu. 
Tôi hiện tại ___ tuổi.

Ví dụ:

今年は 20 歳です。
Tôi năm nay 20 tuổi.

Giới thiệu quê quán, nơi ở

___ からきました。
___ kara kimashita.
Tôi đến từ ___.

Hoặc là giới thiệu nơi ở

___ に住んでいます。
___ ni sundeimasu. 
Tôi đang sống ở ___.

わたしの住所は ___ です。
Watashi no juusho wa ___ desu.
Địa chỉ nhà tôi là ___.

Ví dụ:

ハノイ市 に住んでいます。
Tôi đang sống ở Thành phố Hà Nội.

Giới thiệu trình độ học vấn

___ 大学の学生です工科大学で勉強。
___ daigaku no gakusei desu.
Tôi là sinh viên đại học ___.

Hoặc có thể nói :

___ 大学で勉強しています。
___ daigaku de benkyoushiteimasu.
Tôi đang học tại trường đại học ___.

___ 大学を卒業しました。
___ daigaku wo sotsugyou shimashita.
Tôi tốt nghiệp đại học ___.

Ví dụ:

工科大学を卒業しました。
Tôi tốt nghiệp đại học Bách Khoa.

Công việc hiện tại

私は ___です。
Watashi wa ___ desu. 
Tôi là ___

 私は かいしゃいんです。
Tôi là nhân viên công ty.

Nói về sở thích của mình:

私の趣味は ___です。
Watashi no shumi wa ___.
Sở thích của tôi là ___.

Ví dụ:

私の趣味は音楽を聞くことです。
Sở thích của tôi là nghe nhạc.

Ước mơ, mục tiêu trong tương lai:

私の将来の夢は ___。 
Watashi no shourai no yume wa ___.
Ước mơ tương lai của tôi là ___.

Ví dụ:

 私の将来の夢は 世界に旅行することです。
Ước mơ tương lai của tôi là đi du lịch thế giới_.

Cúi chào và cảm ơn

   Khi bạn đã hoàn thành phần giới thiệu của mình ,việc bạn cần làm là cảm ơn sự lắng nghe đến mọi người xung quanh và kết thúc bằng câu

はい、以上です。
Hai, ijoudesu.
Vâng, tôi đã trình bày xong.

   Và cảm ơn bằng cách : 

 どうぞよろしくお願いいたします 。ありがとうございました。 
Douzo, yoroshiku onegaiitashimasu. Arigatougozaimashita.
Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh chị, tôi xin chân thành cảm ơn!

   Đây là 4 bước cơ bản để bạn hoàn thành bài giới thiệu bản thân của mình trước tập thể nhiều người. Ngoài ra, các bạn có thể thêm các thông tin về bản thân như gia đình có bao nhiêu người, anh chị em làm nghề gì, bố mẹ năm nay bao nhiêu tuổi..v..v để người giao tiếp biết được thông tin của các bạn nhé. Thêm vào đó, nếu bạn tham gia phỏng vấn ở công ty hoặc nơi tuyển dụng, thì nên chuẩn bị kĩ thêm phần sở thích bản thân, thói quen của mình, điểm mạnh, điểm yếu để có thể có được bài giao tiếp hoàn chỉnh nhất.

   Seabird chúc các bạn có những giờ học vui vẻ. Và đừng quên để lại thông tin cần giải đáp bên dưới bài viết để Seabird hỗ trợ các bạn nhé!

 

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề

Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả